vanban.org

Quyết định 487/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Đoàn Thị Thy L và ông Trương Trọng H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 157/KH, quyển số 01/2003 ngày 22/9/2003 của Ủy ban nhân dân Phường 02, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 487/2019/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 309/2019/TLST-HNGĐ ngày 01

tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Vũ Đoàn Thị Thy L, sinh năm 1972; Địa chỉ: đường C, phường B,

Quận T, Thành phố H.

2. Ông Trương Trọng H, sinh năm 1971; Địa chỉ: đường C, phường B, Quận

T, Thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 5 năm 2019,

những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Đoàn Thị Thy L và ông Trương Trọng H tự

nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn vào năm 2003. Mâu thuẫn phát sinh do trong

quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm trong nhiều vấn đề, không hòa hợp

về quan điểm sống nên gia đình không hạnh phúc. Hai bên đã cố gắng hòa giải mâu

thuẫn nhưng không đạt kết quả. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên bà Vũ

Đoàn Thị Thy L và ông Trương Trọng H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Trương Vũ Phương N, sinh ngày

19/4/2005 và Trương Vĩnh P, sinh ngày 07/7/2007, hai bên thỏa thuận giao hai con

chung cho bà Vũ Đoàn Thị Thy L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà L không yêu cầu ông

Trương Trọng H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có nên

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)

bà Vũ Đoàn Thị Thy L tự nguyện chịu.

Xét bà Vũ Đoàn Thị Thy L và ông Trương Trọng H thực sự tự nguyện ly hôn,

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Do đó theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí, bà Vũ Đoàn Thị Thy L tự nguyện chịu nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Đoàn Thị Thy L và ông Trương Trọng H thuận tình ly

hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 157/KH, quyển số 01/2003 ngày 22/9/2003 của Ủy ban nhân dân Phường 02, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trương Vũ Phương N, sinh ngày

19/4/2005 và Trương Vĩnh P, sinh ngày 07/7/2007 cho bà Vũ Đoàn Thị Thy L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận việc bà Vũ Đoàn Thị Thy L không yêu cầu ông Trương Trọng H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn)

đồng, bà Vũ Đoàn Thị Thy L tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Vũ Đoàn Thị Thy L đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0019290 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vũ Đoàn Thị Thy L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ