- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh L và Trịnh Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 487/2018/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 561/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Thanh L
Sinh năm 1962.
Và bà Trịnh Thu H
Sinh năm 1964.
Đều ĐKHKTT: Số 1 tổ 1b phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đều trú tại: Số 79F1, ngõ 79 phố Khương Trung, phường K, quận T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh L và bà Trịnh Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.
2.Về con chung: Ông Lê Thanh L, bà Trịnh Thu H xác nhận có 02 con chung là Lê Trà M, sinh ngày 02/10/1990 và Lê Lâm T, sinh ngày 19/01/1999. Các con đều đã thành niên (đủ 18 tuổi) việc ở với ai là do các con tự quyết định.
3.Về tài sản chung: Ông Lê Thanh L, bà Trịnh Thu H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thanh L, bà Trịnh Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh L và bà Trịnh Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Thanh L, bà Trịnh Thu H xác nhận có 02 con chung là Lê Trà M, sinh ngày 02/10/1990 và Lê Lâm T, sinh ngày 19/01/1999. Các con đều đã thành niên (đủ 18 tuổi) việc ở với ai là do các con tự quyết định.
- Về tài sản chung: Ông Lê Thanh L, bà Trịnh Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thanh L, bà Trịnh Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông L và bà H đã nộp theo biên lai số 0005412 và số 0005413 ngày 22/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Thẩm phán Nguyễn Thu Hà |