- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn : Chị Lưu Thị H - sinh năm 1974 Bị đơn : Anh Phạm Xuân Ph - sinh năm 1964 Cùng trú tại số 38 ngách 32/2 Đường B , phường Ng , quận B , Hà Nội
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 486 /2020/QĐST- HNGĐ | Ba Đình, ngày 12 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Uông Thị Hoa ; 2. Bà Đỗ Thị Sỹ Long
Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 223/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 313/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Chị Lưu Thị H và anh Phạm Xuân P có đăng ký kết hôn vào ngày 07 tháng 9 năm 1993 tại Ủy ban nhân dân phường C (hiện phường Ng ), quận B , thành phố Hà Nội (số: 102, Quyển số: I).
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn : Chị Lưu Thị H - sinh năm 1974 Bị đơn : Anh Phạm Xuân Ph - sinh năm 1964 Cùng trú tại số 38 ngách 32/2 Đường B , phường Ng , quận B , Hà Nội
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về tình cảm: Chị Lưu Thị H và anh Phạm Xuân P thuận tình ly hôn. * Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị H và anh Ph xác nhận có 02 con chung Phạm Xuân Ph sinh ngày 05/6/1994 và Phạm Phương Ch sinh ngày 13/8/2004. Con chung Phạm Xuân Ph đã đủ tuổi trưởng thành nên anh chị không yêu cầu giải quyết. Giao con chung Phạm Phương Ch, sinh ngày 13/8/2004 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Ph có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác .
Anh Ph có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. * Về tài sản chung và nhà ở chung,Về khoản nợ chung: Chị H và anh Ph không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí sơ thẩm: Chị Lưu Thị H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0024412 ngày 08 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - VKSND quận Ba Đình; - Chi Cục THA dân sự quận Ba Đình; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký) Nguyễn Thị Thanh Thủy |