vanban.org

Quyết định 486/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 10/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "thừa kế Đ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 486/2018/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Văn Đô;

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Mướt;

2. Bà Lương Thị Kim Vân;

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ, ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị S, ông Nguyễn Văn T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và ông Nguyễn Văn S rút toàn bộ yêu cầu phản tố quy định tại điểm c, khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn:

1. Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961;

Địa chỉ: ấp A, xã ML, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Nguyễn Văn H, sinh năm 1963;

Địa chỉ: ấp A1, xã MH, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

3. Nguyễn Văn B, sinh năm 1965;

4. Nguyễn Thị H1, sinh năm 1962;

5. Nguyễn Thị S, sinh năm 1966;

6. Nguyễn Văn T, sinh năm 1973;

Cùng địa chỉ: ấp BMA, xã BT, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn T là ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961 (Văn bản ủy quyền ngày 05/3/2018).

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị S, ông Nguyễn Văn B: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961 (Văn bản ủy quyền ngày 28/7/2018).

Bị đơn:

Nguyễn Văn S, sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp A, xã MH, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Thị U (Đ), sinh năm 1941;

2. Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1977;

3. Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1982;

4. Bùi Bích N, sinh năm 1981;

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị U, chị Bùi Bích N là ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1979 (Văn bản ủy quyền ngày 22/3/2018).

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Tuyết M và Nguyễn Thị Bạch T là ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1979 (Văn bản ủy quyền ngày 25/7/2018).

Cùng địa chỉ: ấp A, xã MH, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

5. Ủy ban nhân dân huyện Cao Lãnh;

Địa chỉ: Khóm Mỹ Tây, thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

6. Nguyễn Duy K, sinh năm 1995;

7. Nguyễn Duy K1, sinh năm 1989;

Người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Duy K và Nguyễn Duy K2 là ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963 (Văn bản ủy quyền ngày 16/4/2018).

Cùng địa chỉ: Tổ 10, ấp A, xã MH, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

8. Nguyễn Thị V (D), sinh năm 1941

Địa chỉ: Tổ 16, ấp BM A, xã BT, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị V là ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961; Địa chỉ: Tổ 19, ấp X, xã ML, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 28/7/2018).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung.

Trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.828.000 đồng (Một triệu tám trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04009 ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.828.000 đồng (Một triệu tám trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04011 ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trả lại cho ông Nguyễn Văn B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.828.000 đồng (Một triệu tám trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04012 ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.828.000 đồng (Một triệu tám trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04013 ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.828.000 đồng (Một triệu tám trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04014 ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trả lại cho ông Nguyễn Văn H2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.155.000 đồng (Bốn triệu một trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04010 ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trả lại cho ông Nguyễn Văn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04373 ngày 27 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Nguyễn Văn Đ\ phải chịu 2.025.000 (Hai triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng chi phí giám định (Đã nộp và chi xong).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ