- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N T H và anh N T L cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- Số: 485/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 438/2023/TB-TL ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Chị N T H
Sinh ngày: 20/9/1995
Nơi thường trú: phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Anh N T L
Sinh ngày: 18/11/1986
Nơi thường trú: xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị N T H và anh N T L kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 06/02/2018 tại Ủy ban nhân dân phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống. Hai vợ chồng đã tìm cách tháo gỡ nhưng không có kết quả. Nay Chị N T H và anh N T L cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị N T H và anh N T L xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị N T H và anh N T L tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
Về nợ: Chị N T H và anh N T L xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị N T H và anh N T L chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N T H và Anh N T L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N T H và anh N T L xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung Chị N T H và anh N T L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về nợ chung: Chị N T H và anh N T L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về án phí: Chị N T H và anh N T L mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004226 và 004227 ngày 14/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Về những vấn đề khác: Chị N T H và anh N T L không có yêu cầu gì khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THA dân sự quận Thanh Xuân; - UBND phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội (ĐKKH số 33/2018); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN Thẩm phán Đinh Thị Kiều My |