vanban.org

Quyết định 485/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Lê Trần Cẩm T., sinh năm 2001 và ông Hoàng Khắc T1., sinh năm 2001; Địa chỉ: Số 11/28 đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị G., sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số 11/28 đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Công ty Cổ phần Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ giữa bà T - ông T1 và Công ty Cổ phần Trần D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 485/2023/QĐST-DSTân phú, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Bà Lê Trần Cẩm T., sinh năm 2001 và ông Hoàng Khắc T1., sinh năm 2001; Địa chỉ: Số 11/28 đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị G., sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số 11/28 đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Trần D.; Địa chỉ: Số 539 đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Ngọc Trang T2., sinh năm: 1983 – nhân viên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty Cổ phần Trần D. còn nợ bà Lê Trần Cẩm T. và ông Hoàng Khắc T1. tổng số tiền hoàn cọc là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng theo Phụ lục Hợp đồng số 03 ngày 04/3/2022 (thuộc Hợp đồng đặt tiệc số TDG-060621/01 ngày 06/5/2021). 2.2. Công ty Cổ phần Trần D. có nghĩa vụ trả cho bà Lê Trần Cẩm T. và ông Hoàng Khắc T1. số tiền hoàn cọc là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng. 2.3. Phương thức và thời hạn thanh toán: Hai bên thỏa thuận trả một lần, hạn cuối thanh toán là ngày 31 tháng 10 năm 2023. 2.4. Ghi nhận bà Lê Thị G. tự nguyện không yêu cầu tính lãi chậm trả đối với Công ty Cổ phần Trần D. sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2.5. Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2.7. Về án phí: Án phí hòa giải thành dân sự là 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng do Công ty Cổ phần Trần D. và bà Lê Trần Cẩm T. và ông Hoàng Khắc T1. cùng phải chịu. Trong đó, bà Lê Trần Cẩm T. và ông Hoàng Khắc T1. cùng phải chịu 625.000 đồng tiền án phí hòa giải thành dân sự và Công ty Cổ phần Trần D. phải chịu 625.000 đồng tiền án phí hòa giải thành dân sự. Bà Lê Trần Cẩm T. và ông Hoàng Khắc T1. đã đóng đủ tiền án phí dân sự. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 625.000 (sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng cho bà Lê Trần Cẩm T. và ông Hoàng Khắc T1. theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0014109, ngày 25/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ