vanban.org

Quyết định 484/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Hữu Khang và chị Trần Minh Nguyệt. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Xin ly hôn giữa Nguyễn Hữu K và Trần Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 484/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 657/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc: “Xin ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Khang, sinh năm 1990. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 27/9/2021. Địa chỉ: Thôn Minh Hiệp 1, xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội.

Bên ủy quyền nhận văn bản tố tụng: Công ty Luật TNHH Hà Việt. Địa chỉ trụ sở: Tầng 25, Tòa nhà ICON 4, số 243A Đê La Thành, phường Láng, thành phố Hà Nội (Theo Hợp đồng ủy quyền số 702/2024/HĐUQ ngày 02/7/2024).

- Bị đơn: Chị Trần Minh Nguyệt, sinh năm 1993. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 14/6/2024. Địa chỉ: Số 355 đường Xuân Phương, TDP số 6, phường Xuân Phương, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 06 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Hữu Khang và chị Trần Minh Nguyệt.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu Khang và chị Trần Minh Nguyệt có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Hữu Phúc, sinh ngày 27/6/2014 và cháu Nguyễn Hữu Phước, sinh năm 05/12/2016. Giao cháu Nguyễn Hữu Phúc và cháu Nguyễn Hữu Phước cho chị Trần Minh Nguyệt là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, do chị Trần Minh Nguyệt không đề nghị anh Nguyễn Hữu Khang phải có trách nhiệm cấp dưỡng cho con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng cho con chung đối với anh Nguyễn Hữu Khang cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Hữu Khang có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hữu Khang và chị Trần Minh Nguyệt không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.

2. Về án phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu Khang tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0015657 ngày 10/11/2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ