vanban.org

Quyết định 484/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Nguyễn Hữu T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 81 do Ủy ban nhân dân Xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định cấp ngày 27/12/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 484/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 404/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3

năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu T; Sinh năm: 1992; CCCD số:

xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/6/2022 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp;

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: 62 thôn D, xã S, (huyện T, tỉnh Bình Thuận cũ);

Địa chỉ cư trú: 18/6 ấp A, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T1; Sinh năm: 1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 07/02/2023 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Xóm H, thôn H, xã Â (Xã Â, huyện H, tỉnh Bình

Định cũ) tỉnh Gia Lai;

Địa chỉ cư trú: A ấp A, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều

84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18

tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Nguyễn Hữu T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng

nhận kết hôn số 81 do Ủy ban nhân dân Xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định cấp ngày 27/12/2018).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Nguyễn Hữu T1 thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Nguyễn Hữu T1 xác nhận

vợ chồng có 01 (một) con chung tên là Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 15/9/2020, ngoài ra không còn con chung nào khác. Vợ chồng thỏa thuận giao 01 (một) con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T2 cho bà Huỳnh Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Hữu T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng; bắt đầu

cấp dưỡng từ ngày 10/4/2026 cho đến khi con chung thành niên. Thi hành tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người

phải thi hành án không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án.

Ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở,

nhưng ông T1 không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của trẻ theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Nguyễn Hữu T1 xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Nguyễn Hữu T1 xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân và Gia đình là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, bà Huỳnh Thị Thu T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0013373 ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ