vanban.org

Quyết định 484/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Anh Trần Quang M và Chị Nguyễn Thị Thuỳ L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Quang M và Chị Nguyễn Thị Thuỳ L xác nhận có hai con chung là cháu Trần Tuệ Băng, sinh ngày 09/01/2011 và cháu Trần Tuệ Lâm, sinh ngày 28/10/2013. Khi ly hôn vợ chồng thoả thuận để anh Minh là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 484/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 406/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Anh Trần Quang M, sinh năm 1982; ĐKHKTT và nơi cư trú: Đốc Ngữ, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Thuỳ L. Sinh năm: 1982. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thuỵ Khuê, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 tại Toà án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

[2] Quan hệ hôn nhân của Anh Trần Quang M và Chị Nguyễn Thị Thuỳ L là hợp pháp và đăng ký kết hôn tại UBND phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (nay là phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội) vào ngày 09/11/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 149, quyển 01/2010.

[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Trần Quang M và Chị Nguyễn Thị Thuỳ L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Quang M và Chị Nguyễn Thị Thuỳ L xác nhận có hai con chung là cháu Trần Tuệ Băng, sinh ngày 09/01/2011 và cháu Trần Tuệ Lâm, sinh ngày 28/10/2013. Khi ly hôn vợ chồng thoả thuận để anh Minh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trần Tuệ Băng và chị Linh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trần Tuệ Lâm. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Anh Trần Quang M và Chị Nguyễn Thị Thuỳ L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trần Quang M và Chị Nguyễn Thị Thuỳ L xác nhận tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Anh Trần Quang M và Chị Nguyễn Thị Thuỳ L xác nhận không vay nợ ai, không vay nợ nhau và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008089 ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ