vanban.org

Quyết định 484/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng N – sinh năm 1958 Địa chỉ: Đường L, phường G, thành phố E, tỉnh Đăk Nông. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 484/2021/QĐST – DSBình Thạnh, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211 và Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1972/2020/TLST – DS ngày 30 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng N – sinh năm 1958

Địa chỉ: Đường L, phường G, thành phố E, tỉnh Đăk Nông.

Bị đơn: Bà Trần Thị B – sinh năm 1949

Thường trú: Thôn A, xã T, huyện S, tỉnh Đăk Lăk.

Tạm trú: Đường U, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Trọng N và bà Trần Thị B thống nhất:

Tính đến ngày 13/4/2021, bà B còn nợ ông N tổng số tiền là 270.500.000 (Hai trăm bảy mươi triệu năm trăm ngàn) đồng, gồm:

- Tiền gốc: 152.000.000 (Một trăm năm mươi hai triệu) đồng.

- Tiền lãi: 118.500.000 (Một trăm mười tám triệu năm trăm ngàn) đồng.

Đôi bên thống nhất phương thức trả dần như sau:

- Từ ngày 21/4/2021 đến ngày 21/10/2021: Thanh toán số tiền 152.000.000 (Một trăm năm mươi hai triệu) đồng.

- Từ ngày 22/10/2021 đến ngày 22/4/2022: Thanh toán số tiền 118.500.000 (Một trăm mười tám triệu năm trăm ngàn) đồng.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành ông Nguyễn Trọng N và bà Trần Thị B mỗi người chịu 50% án phí.

Ông Nguyễn Trọng N và bà Trần Thị B được miễn theo quy định tại Điều 4 Luật người cao tuổi và Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu cơ quan thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ