- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 483/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 343/2025/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025, về Việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết Việc Hôn nhân và gia đình
Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1980
Số CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lí hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/7/2021.
Nơi đăng ký thường trú: Số A, tổ B, phường T (Nay là phường V), thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: Số b đường x, khu phố x, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
- Anh Nguyễn Mạnh L, sinh năm 1981
Số CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lí hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30/8/2021.
Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Số M, tổ E, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. (Nay là số M, tổ E, phường V, thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Mạnh L kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 02 tháng 02 năm 2018 tại UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội (Nay là phường V, thành phố Hà Nội). Anh chị chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Nội. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 10 tháng 10 năm 2025, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Mạnh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Mạnh L xác nhận có ba con chung là NA, sinh ngày 03/9/2003; HA, sinh ngày 10/8/2007 và TA, sinh ngày 25/12/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu TA cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Con chung NA và HA đã trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ chị N và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Mạnh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Mạnh L xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về công nợ chung: Chị Trần Thị Bích N và anh Nguyễn Mạnh L xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về lệ phí: Chị Trần Thị Bích N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0009209 ngày 25/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 3 – Hà Nội; - UBND phường V, Hà Nội (theo ĐKKH số 18 ngày 02/02/2018 tại phường Thanh Lương); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Thẩm phán Nguyễn Thị Lài |