- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 483/2023/QĐST-HNGĐ | Quận G, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 177/2023/TLST-HNGĐ
ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Mộng T, sinh năm: 1996
Thường trú: Ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Địa chỉ: N, Tổ C, Khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Ông Nguyễn Thiện P, sinh năm: 2000
Thường trú: Thôn K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang.
Địa chỉ: N, Tổ C, Khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Thiện P và bà Lê Thị Mộng T
được xác lập vào năm 2020, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Các đương sự hiện nay đang cư trú tại Quận G và nay có đơn yêu cầu
thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7. Theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình
bày:
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do giữa ông bà có nhiều bất đồng trong quan niệm sống, thiếu quan tâm lẫn nhau, cả hai thường xuyên cãi vả.
Mặc dù ông, bà nhiều lần ngồi lại với nhau để tìm cách hàn gắn chăm
lo cho con chung nhưng không có kết quả. Hiện nay vợ chồng đang sống ly thân. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã
hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về quan hệ con chung:
Trong quá trình chung sống ông Nguyễn Thiện P và bà Lê Thị Mộng
T xác nhận có 01 con chung, họ và tên là: Nguyễn Lê Thanh T1 (Nữ), sinh ngày 22/02/2020.
Các đương sự thỏa thuận: Sau khi thuận tình ly hôn giao con chung
cho ông Nguyễn Thiện P trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Bà Lê Thị Mộng T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét việc thỏa thuận nuôi con chung của các đương sự không trái đạo
đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có nên
không xem xét giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không
xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết
việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thiện P và bà Lê Thị Mộng T
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 68 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 18/5/2020 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Các đương sự xác nhận có 01 con chung họ
và tên là: Nguyễn Lê Thanh T1 (Nữ), sinh ngày 22/02/2020.
Giao con chung cho ông Nguyễn Thiện P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc. Bà Lê Thị Mộng T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Lê Thị Mộng T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và
giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Mộng T và ông Nguyễn Thiện P tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0015724 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Mộng T và ông Nguyễn Thiện P đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Đào Lê Anh |