- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 483/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 09 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59 ; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 458 /2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phùng Quang M, sinh 1986 HKTT và nơi ở: Số 9- B15, tập thể T , phường N, quận B, thành phố H. Chị Lê Thị T, sinh 1994 HKTT và nơi ở: Ấp I, xã T, huyện V, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Phùng Quang M và chị Lê Thị T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai ngày 21 tháng 3 năm 2016.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 458/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phùng Quang M và chị Lê Thị T
- Về con chung: Anh M và chị T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Phùng Quang H, sinh ngày 11/11/2013 và Phùng Quang V, sinh ngày 10/10/2016. Giao con chung Phùng Quang Vinh cho anh Phùng Quang M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung Phùng Quang Hải cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh M, chị T không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh M, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh M, chị T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2, Về lệ phí Tòa án: Anh Phùng Quang M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0024732 ngày 01/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - TAND TP. Hà Nội; -UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) |