- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H ly hôn chị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân H và chị Phạm Thị Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 483/2019/QĐST - HNGĐ | TP. N, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 375/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H – sinh năm 1974.
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: A2 P7, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.
* Bị đơn: Chị Phạm Thị Đ – sinh năm 1981.
Hộ khẩu thường trú: A2 P7, phường T, thành phố Nam Đ, tỉnh Nam Định.
Địa chỉ cư trú hiện nay: Số 95 tổ 5 phố G, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân H và chị Phạm Thị Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:
Anh Nguyễn Xuân H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2006.
Chị Phạm Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Hà A, sinh ngày 24 tháng 8 năm 2009.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Xuân H và chị Phạm Thị Đ tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Xuân H và chị Phạm Thị Đ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở quyền này.
Bên không trực tiếp nuôi con phải tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên trực tiếp nuôi con chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Xuân H tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp tại biên lai số 0002375 ngày 12 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Nam Định. Trả lại anh Nguyễn Xuân H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố N; - Chi cục THADS thành phố N; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Việt Bằng |