- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành T và Vũ Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 483 /2018/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Căn cứ: - Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 55, 57, 58, 81, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 559/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
Anh Nguyễn Thành T
Sinh năm: 1988
và chị Vũ Thị Thanh T
Sinh năm: 1987
HKTT và hiện cùng trú tại: Số 36 tổ 38C, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1) Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Vũ Thị Thanh T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Vũ Thị Thanh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 22/9/2014. Sau khi ly hôn chị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh A. Anh Thành T cấp dưỡng nuôi con cho chị Thanh T 3.500.000đồng/tháng (ba triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) kể từ tháng 11/2018 cho đến khi con chung của anh chị trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Thành T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Vũ Thị Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành T và chị Vũ Thị Thanh T mỗi người phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Thành T và chị Vũ Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004515 ngày 22/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Thanh Xuân; -Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN SA THỊ PHƯỢNG |