- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bui thanh c-nguyen thi n"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 482/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 488/2026/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2026 về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Bùi Thanh C, sinh năm 1995; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/07/2022; hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã C- L, thành phố H.
Hiện ở tại địa chỉ: Số A đường N, tổ A N, phường S, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1994; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/01/2023; địa chỉ: Số A N, tổ A N, phường S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình đề ngày 12/8/2026 và tại phiên hòa giải ngày 10/9/2026 của người yêu cầu ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã C- L, thành phố H) vào ngày 27 tháng 10 năm 2016. Do đó hôn nhân của ông, bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Các bên thừa nhận quá trình chung sống mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ và thống nhất ly hôn.
Về con chung: Ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung là Bùi Tuấn K, sinh ngày 12/04/2017. Ly hôn, ông C và bà N thỏa thuận thống nhất ông Bùi Thanh C là người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi con đủ 18 tuổi. Bà N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu vào tháng 10 năm 2026, vào ngày 15 hàng tháng.
Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N là sự thỏa thuận tự nguyện phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N.
Về tài sản chung: Ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thống nhất ông C là người trực tiếp nuôi dưỡng con Bùi Tuấn K, sinh ngày 12/04/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu vào tháng 10 năm 2026, vào ngày 15 hàng tháng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Bùi Thanh C và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001967 ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng; - Phòng THA dân sự khu vực 2 - Đà Nẵng; - UBND Chân Mây - Lăng Cô, tp Huế; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu án văn. | Nguyễn Thị Thúy Vân |