- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu C và chị Phan Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu C và chị Phan Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI ---------------- Số: 482/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 343/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn Đông Hạ, xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
(Nay là thôn Đông Hạ, xã Trung Giã, thành phố Hà Nội).
Bị đơn: Chị Phan Thị S, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Thôn Đông Hạ, xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
(Nay là thôn Đông Hạ, xã Trung Giã, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu C và chị Phan Thị S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Con chung: Anh Nguyễn Hữu C và chị Phan Thị S có 02 con chung là: Nguyễn Hữu P - sinh ngày 27/02/2005 và Nguyễn Thị Vân A - sinh ngày 08/6/2010.
Cháu Nguyễn Hữu P đã thành niên và khỏe mạnh bình thường nên không ai phải nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hữu C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Vân A. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi cháu Nguyễn Thị Vân A thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Toà án.
Chị Phan Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Tài sản chung, công sức chung, nợ: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2, anh chị thoả thuận để anh Nguyễn Hữu C chịu cả.
3. Anh Nguyễn Hữu C phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010171 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Trả lại anh Nguyễn Hữu C số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 7 - Hà Nội; - UBND xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội (nay là xã Trung Giã, Hà Nội); (Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số 01/2004 ngày 26/5/2004); - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Bích Nguyệt |