- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Hồng Vân - Vũ Trung Kiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 482/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83,84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 717/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Hồ Thị Hồng V, sinh năm 1985; địa chỉ: D Hồ X, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Anh Vũ Trung K, sinh năm 1984; địa chỉ: D Hồ X, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 19/12/2019 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 163 ngày 19/12/2019 nên quan hệ hôn nhân giữa chị V và anh K là hợp pháp. Quá trình chung sống, giữa chị V và anh K xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nay chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K.
Về con chung: Chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K có hai con chung là Vũ Quỳnh A, sinh ngày 05/02/2013 và Vũ Minh A1, sinh ngày 07/6/2021. Cháu Vũ Quỳnh A có nguyện vọng ở với mẹ khi cha mẹ ly hôn.
Chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K thống nhất giao con chung là Vũ Quỳnh A và Vũ Minh A1 cho chị Hồ Thị Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Vũ Trung K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Vũ Quỳnh A và Vũ Minh A1 mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi hai cháu thành niên và tự lập được. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2024.
Việc thỏa thuận nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn của chị V và anh K là hoàn toàn tự nguyện, quyền lợi của con vẫn được đảm bảo. Vì vậy, căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận thỏa thuận này của chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K có 02 con chung là Vũ Quỳnh A, sinh ngày 05/02/2013 và Vũ Minh A1, sinh ngày 07/6/2021.
Chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K thống nhất giao con chung cho chị Hồ Thị Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
-Về cấp dưỡng cho con: Anh Vũ Trung K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là chung là cháu Vũ Quỳnh A và Vũ Minh A1 mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi hai cháu thành niên và tự lập được. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2024.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án Chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 000727 ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; Chị Hồ Thị Hồng V và anh Vũ Trung K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luậtthi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP P; - Chi cục THADS TP P; - UBND phường Y Đ, TP. P, tỉnh Gia Lai (GCNKH số 163; cấp ngày 19/12/2019); - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Thắm |