- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Lê Thị Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH L Số: 482/2024/QĐST - HNGĐ | Đ L, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 816/2024/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Số 40, đường H, Phường E, thành phố Đ, tỉnh L.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Số 40, đường H, Phường E, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Lê Thị Ngọc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Lê Thị Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh D và chị T xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Lam K, sinh ngày 07/3/2018 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 16/02/2022. Ly hôn anh D và chị T thỏa thuận thống nhất giao các con chung Nguyễn Ngọc Lam K và Nguyễn Minh K cho chị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh D thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001497 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND thành phố Đ; - Chi cục THADS thành phố Đ; - UBND Phường 4, thành phố Đ, tỉnh L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan Trần Thị Lan |