- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng B và chị Xuân Thị H. Về con chung: Giao cháu Lê Trọng D, sinh ngày 29/4/2005 chọ chị Xuân Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 482/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nam Từ Liêm, ngày 25 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hon nhân và gia đình; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 487/2022/TLST-VHNGĐ ngày 17/10/2022, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 1. Anh Lê Trọng B, sinh năm 1974 Nơi ĐKNKTT: TDP số 7 phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; Chỗ ở hiện tại: huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; 2. Chị Xuân Thị H, sinh năm 1982 Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện tại: phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Lê Trọng B và chị Xuân Thị H đăng ký kết hôn ngày 19/9/2002, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Lê Trọng B và chị Xuân Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh B, chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận. Về con chung: Anh Lê Trọng B và chị Xuân Thị H có 02 con chung là cháu Lê Thị A, sinh ngày 20/8/2003 và cháu Lê Trọng D, sinh ngày 29/4/2005. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Lê Trọng D cho chị Xuân Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Lê Thị A hiện đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Trọng B và chị Xuân Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh Lê Trọng B và chị Xuân Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 17/10/2022, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng B và chị Xuân Thị H. Về con chung: Giao cháu Lê Trọng D, sinh ngày 29/4/2005 chọ chị Xuân Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Lê Thị A, sinh ngày 20/8/2003 hiện đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Lê Trọng B đến khi nào chị Xuân Thị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh Lê Trọng B được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Trọng B và chị Xuân Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Trọng B và chị Xuân Thị H phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh B tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034983 ngày 14/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh B, chị H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND H. Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |