vanban.org

Quyết định 482/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Kế S và bà Châu Lệ M thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Thuật T, sinh ngày 10/7/2000, đã trưởng thành và Trương Thuật V, sinh ngày 16/12/2005. Giao cho bà Châu Lệ M trực tiếp nuôi con chung tên Trương Thuật V. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 482/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 756/2021/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trương Kế S, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp E, xã S, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Châu Lệ M, sinh năm 1974

Địa chỉ: 2 Khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Trương Kế S và bà Châu Lệ M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Thuật T, sinh ngày 10/7/2000, đã trưởng thành và Trương Thuật V, sinh ngày 16/12/2005, bà Châu Lệ M trực tiếp nuôi dưỡng và ông S không cấp dưỡng cho con.

Bà M có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông S đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích của các con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trương Kế S và bà Châu Lệ M mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Kế S và bà Châu Lệ M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Thuật T, sinh ngày 10/7/2000, đã trưởng thành và Trương Thuật V, sinh ngày 16/12/2005. Giao cho bà Châu Lệ M trực tiếp nuôi con chung tên Trương Thuật V. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Trương Kế S cho đến khi một hoặc hai bên có yêu cầu.

Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Trương Kế S và bà Châu Lệ M mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0022354 ngày 17/12/2021. Ông S và bà M đã nộp xong tiền lệ phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ