- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu T và anh Phùng Văn C. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:482/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 413/2020/TLST - HNGĐ ngày 19/08/2020, giữa: 1/ Chị Trần Thu T, sinh năm 1984. Đăng ký nhân khẩu thường trú và trú tại: Số 28-C3, tổ 28 đường B, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. 2/ Anh Phùng Văn C, sinh năm 1979. Đăng ký nhân khẩu thường trú và trú tại: Số 28-C3, tổ 28 đường B, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu T và anh Phùng Văn C. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thu T và anh Phùng Văn C xác nhận có 02 con chung là cháu Phùng Trần Đức M, sinh ngày 01/07/2009; cháu Phùng Trần A, sinh ngày 27/01/2014. Giao cháu Phùng Trần Đức M cho anh Phùng Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Phùng Trần A cho chị Trần Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thu T và anh Phùng Văn C tự thỏa thuận về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Trần Thu T và anh Phùng Văn C không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chỗ ở sau ly hôn: Các bên tự lo, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thu T chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0003763 ngày 18/08/2020) nay được chuyển thành lệ phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận C; - Chi cục THADS C; - UBND phường Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |