- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------------------- Số: 480/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12/11/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 627/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2018 về việc Tranh chấp thay đổi nuôi con.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C , sinh năm 1985 HKTT: Tổ A, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Khúc Văn T , sinh năm 1975 HKTT: Tổ A, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về việc thay đổi nuôi con sau ly hôn: Chị C và anh T thỏa thuận thay nuôi con như sau: Giao cháu Khúc Minh T1, sinh ngày 18/9/2006 và cháu Khúc Hà M, sinh ngày 01/5/2012 cho chị Bùi Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh T cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu mới theo quy định của pháp luật.
2.2 Về án phí: chị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị C đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0000876 ngày 09/11/2018. Nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Hoa |