- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A yêu cầu ly hôn với chị G"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH T NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 482/2017/QĐST-HNGĐ |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 803/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Lê Tuấn A, sinh năm 1988; Địa chỉ cư trú: Số nhà 5/57 đường Cách mạng tháng Tám, khu phố Hiệp Lễ, phường Hiệp Ninh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Số nhà 40, hẻm số 8, đường Huỳnh Công Giản, Tổ 7, Khu phố 1, Phường 4, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Lê Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Lê Tuấn A và chị Nguyễn Thị Hồng G tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Tuấn Đ, sinh năm 2012. Anh Tuấn A đồng ý giao con cho chị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung thành niên, tự lao động sinh sống được. Về cấp dưỡng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Tuấn Anh được quyền đến thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình s th m: Anh Tuấn A, chị G mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; anh Tuấn A tự nguyện nộp thay chị G; tổng cộng anh Tuấn A phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Tuấn A đã nộp theo biên lai thu số 0004799 ngày 16-11-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho anh Tuấn A số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; -VKSND. TPTN - CC.THADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Như S n |