vanban.org

Quyết định 481/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng N và bà Nguyễn Hữu Bảo T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 481/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1168/2025/TLST-HNGĐngày

25 tháng 11 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hônthỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Trọng N, sinh năm: 1985; Địa chỉ: 8, Khu phố C, phường T,

Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Nguyễn Hữu Bảo T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: A P, Khu phố A, phường

A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Trần Trọng N và bà Nguyễn Hữu Bảo T là hôn nhân

tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 12/4/2025 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 13/11/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 10/3/2026, ông Trần Trọng N và bà Nguyễn Hữu Bảo T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà Nguyễn Hữu Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông Trần Trọng N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con 10.000.000 đồng/tháng đến khi 02 con đủ 18 tuổi. Thi hành tại Phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền kể từ tháng 3/2026.Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông ông Trần

Trọng N và bà Nguyễn Hữu Bảo T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không có tài sản chung, nợ chung; việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng N và bà Nguyễn Hữu Bảo T thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn 47 ngày 12/4/2025 tại Ủy ban nhân dân phường

T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Gia N1, sinh ngày 15/02/2022

và Trần Gia M, sinh ngày 22/4/2025. Bà Nguyễn Hữu Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông Trần Trọng N cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thi hành tại Phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền kể từ tháng 03/2026.

Kể từ khi bà Nguyễn Hữu Bảo T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần

Trọng N chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự..

Quyền và nghĩa vụ của bà Nguyễn Hữu Bảo T và ông Trần Trọng N đối

với con chưa thành niên được pháp luật bảo đảm. Vì lợi ích của trẻ, việc trực tiếp nuôi con và đóng góp cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Hữu Bảo T và ông Trần Trọng N phải chịu

lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Hữu Bảo T và ông Trần Trọng N đã nộp theo biên lai thu số 0041825 ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Hữu Bảo T và ông Trần Trọng N đã đóng đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ