vanban.org

Quyết định 481/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm: 1956 Địa chỉ: Đường X, Phường Y, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 481/2023/QĐST-DS
Tân Phú, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 606/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm: 1956

Địa chỉ: Đường X, Phường Y, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Trần Phước B, sinh năm: 1975

Địa chỉ: Đường X, Phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Ông Trần Phước B có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị A số tiền là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

2/ Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:

- Thanh toán hết toàn bộ số tiền trên trong thời hạn 05 tháng, mỗi tháng thanh toán số tiền là 10.000.000 (mười triệu) đồng. Thời điểm thực hiện việc thanh toán vào ngày 01 đến ngày 07 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2023. Hạn chót thanh toán là vào ngày 22 tháng 01 năm 2024.

- Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Nếu quá thời hạn trên mà ông Trần Phước B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì bà Lê Thị A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về án phí dân sự: Án phí hòa giải thành dân sự là 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Trần Phước Lập tự nguyện chịu.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ