vanban.org

Quyết định 4801/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ka T, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện S, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4801/2023/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Thanh Giàu

2. Ông Trần Đăng Vạn

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng, Thư ký Tòa án nhân dân thành

phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí

Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Võ Hồng Duyên – Kiểm sát viên

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ các điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và

gia đình năm 2014;

Căn cứ Khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm

theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình do Tòa án nhân dân Thành phố Thủ

Đức thụ lý số 2611/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và sự

thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và

không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ka T, sinh năm 1998

Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện S, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ong Đoàn V.T1, sinh năm 1994

Địa chỉ: 17A/13 hẻm 17 đường số A, khu phố B, phường C, thành phố Thủ Đức.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ka T và ông Đoàn V.T1.

Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2018 ngày 27/06/2018 do Ủy ban nhân dân xã

Phước Lộc, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng cấp cho bà Ka T và ông Đoàn V.T1 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn K.T2, sinh ngày 24/8/2018; Giao

con chung cho bà Ka T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Đoàn V.T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom,

chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa

án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà T và ông T1 tự khai không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà T và ông T1 tự khai không có nợ chung.

- Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)

bà Ka T phải chịu, được cấn trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0006018 ngày 24/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ