- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 480/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 367/2019/HNST ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Thanh N, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số 132/111B đường B, Phường M, Quận T, Thành phố H.
- Bà Mai Thị Cẩm H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số 13/7A đường P, phường Đ, Quận B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Ngô Thanh N và bà Mai Thị Cẩm H qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2010 (Giấy chứng nhận kết hôn số 122, quyển số 01/2010, đăng ký ngày 13/12/2010 tại Ủy ban nhân dân phường M, Quận T, Thành phố H).
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông N làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Cả hai đã cùng nhau ngồi lại tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả.
Ông bà đã không còn quan tâm chăm sóc nhau từ năm 2017 đến nay. Ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục sống chung cũng không hạnh phúc nên ông bà cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có một con chung là trẻ Ngô Ngọc Bảo L, sinh ngày 05/4/2012.
Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao trẻ Ngô Ngọc Bảo L cho bà Mai Thị Cẩm H chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Ngô Thanh N cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 8/2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Đây là sự tự nguyện của đương sự, nên Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung: Ông Ngô Thanh N và bà Mai Thị Cẩm H xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
Về nợ chung: Ông Ngô Thanh N và bà Mai Thị Cẩm H xác định không có, nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí: Ông Ngô Thanh N và bà Mai Thị Cẩm H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Thanh N và bà Mai Thị Cẩm H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 122, quyển số 01/2010, đăng ký ngày 13/12/2010 tại Ủy ban nhân dân phường M, Quận T, Thành phố H).
1.2. Về con chung: Có một con chung là trẻ Ngô Ngọc Bảo L, sinh ngày 05/4/2012.
Giao trẻ Ngô Ngọc Bảo L cho bà Mai Thị Cẩm H chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Ngô Thanh N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 8/2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông N chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Ngô Thanh N và bà Mai Thị Cẩm H chịu lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0031166 ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Thơm). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |