vanban.org

Quyết định 48 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Ngọc T, sinh năm 1973. Địa chỉ: S 4, đường s 2, tổ 04, ấp T, xã T, thành ph C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TO ÁN NH N D N
TH NH PH CAO L NH
T NH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 48/2024/QĐST-DSThành phố Cao L nh, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 380/2024/TLST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Ngọc T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: S 4, đường s 2, tổ 04, ấp T, xã T, thành ph C, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Ông Phan Qu c H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ 10, ấp T, xã T, thành ph C, tỉnh Đ.

Chỗ ở thường xuyên: S 4, tổ 11, ấp T, xã T, thành ph C, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Ngọc T yêu cầu ông Phan Qu c H trả cho ông Phan Ngọc T s

tiền vay và lãi 205.936.000 đồng (hai trăm lẽ năm triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn đồng).

Ông Phan Qu c H đồng ý trả cho ông Phan Ngọc T s tiền s tiền vay và

lãi 205.936.000 đồng (hai trăm lẽ năm triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi

hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Qu c H tự nguyện chịu án phí dân

sự sơ thẩm s tiền 5.148.500 đồng (năm triệu một trăm b n mươi tám nghìn năm trăm đồng).

Ông Phan Ngọc T được nhận lại s tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.750.000

đồng (năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0009952 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph C, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ