vanban.org

Quyết định 48/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị L và anh Vi Văn H. 2.

Về hôn nhân: Chị Lô Thị L và anh Vi Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Vi Thị Thu H sinh ngày 23/10/2015 cho chị Lô Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi; Giao cháu Vi Thị H sinh ngày 8/5/2011 cho anh Vi Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lô Thị L yêu cầu ly hôn anh Vi Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị L và anh Vi Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/QĐST-HNGĐKỳ Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lô Thị L, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Bản PM, xã MS, huyện TD, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Vi Văn H, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Bản P, xã ML, huyện KS, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị L và anh Vi Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lô Thị L và anh Vi Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Vi Thị Thu H sinh ngày 23/10/2015 cho chị Lô Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi; Giao cháu Vi Thị H sinh ngày 8/5/2011 cho anh Vi Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lô Thị L và anh Vi Văn H do các bên không yêu cầu. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con. Chị Lô Thị L và anh Vi Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lô Thị L và anh Vi Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lô Thị L và anh Vi Văn H không có khoản nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lô Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí; Hoàn trả lại cho chị Lô Thị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003861 ngày 27/4/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ