vanban.org

Quyết định 48/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thu Th và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 06/9/201x và cháu Nguyễn Ngọc Quế A, sinh ngày 27/9/201x cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung đến khi các con chung đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN, THOẢ THUẬN NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 17 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 46/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trương Thu Th, sinh năm 199x;

Địa chỉ: 15/2 đường số 13A khu phố x, phường H, thành phố H;

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 198x;

Địa chỉ: 409 Tr, phường K, tỉnh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trương Thu Th tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 07/12/2015 tại UBND phường Q, thành phố K, tỉnh K (nay là phường K, tỉnh Q). Trong thời gian chung sống vợ, chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến không còn tình cảm. Vì vậy, anh T và chị Th cùng thống nhất làm đơn thỏa thuận thuận tình ly hôn yêu cầu Tòa án công nhận. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng anh Nguyễn Văn T và chị Trương Thu Th đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn T tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trương Thu Th thoả thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 06/9/201x và cháu Nguyễn Ngọc Quế A, sinh ngày 27/9/201x cho chị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Chị Th yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi các con chung hàng tháng 6.000.000 (Sáu triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03/2026 đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Về lệ phí Toà án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh Nguyễn Văn T nhận chịu T bộ. Đây là đương sự tự nguyện chịu, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thu Th và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 06/9/201x và cháu Nguyễn Ngọc Quế A, sinh ngày 27/9/201x cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

-Về cấp dưỡng: Chị Th yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi các con chung hàng tháng 6.000.000 (Sáu triệu) đồng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 03/2026 đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Áp dụng khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị Trương Thu Th có đơn thi hành án, nếu anh T không chu cấp tiền cấp dưỡng thì anh T phải chịu tiền lãi phát sinh do chậm trả tiền theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng các đương sự phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai số 0000762 ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ