- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đ - Nguyen Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh ngày 12/10/1994. Địa chỉ: Tổ 5, ấp N, xã H, tỉnh AG. Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh H, sinh ngày 19/07/1995. Địa chỉ: Tổ 5, ấp N, xã H, tỉnh AG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Ngọc KN, sinh ngày 10/10/2018. Ông Đ và bà H thỏa thuận: Giao cháu Trần Ngọc KN cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, bà H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4/2026. Bà Hằng được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng và ánh phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Ông Đ tự nguyện nộp hết và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 142 ngày 12/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông Đ được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND KV 8 – An Giang; - UBND xã Hòa Điền, tỉnh An Giang; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |