- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị L - Đặng Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, chị Đõ Thị L1 và bị đơn, anh Đặng Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH THANH HOÁ Số: 48/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thanh Hóa, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2025/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: chị Đỗ Thị L, sinh năm 1997; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: thôn T, xã V, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: anh Đặng Đức H - Sinh năm: 1993; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: thôn T, xã V, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 12; khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, chị Đõ Thị L1 và bị đơn, anh Đặng Đức H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: chị Đỗ Thị L và anh Đặng Đức H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, thuận tình ly hôn. * Về con chung: chị Đỗ Thị L và anh Đặng Đức H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, công nợ chung và các nghĩa vụ khác: chị Đỗ Thị L và anh Đặng Đức H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. * Về án phí: chị Đỗ Thị L và anh Đặng Đức H đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; chị Đỗ Thị L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); nhưng chị L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, ký hiệu BLTU/26E, số 0002158, ngày 23/3/2026; trả lại cho chị Đỗ Thị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh Đặng Đức H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV7, tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |