vanban.org

Quyết định 48/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Đức T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Đức T. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Đức T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hồng L- Trần Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 08 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- LÀO CAI

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2026/TLST- HNGĐ ngày 23/3/2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng L; Tên gọi khác: Không;

Sinh ngày 28/12/1992;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/6/2021

Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do

Nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Lào Cai

- Bị đơn: Anh Trần Đức T; Tên gọi khác: Không;

Sinh ngày 09/8/1987;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/6/2021

Dân tộc: Giáy; Nghề nghiệp: Tự do

Nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Lào Cai

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Đức T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Đức T. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Đức T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Trần Gia H, sinh ngày 16/10/2010 và cháu Trần Hoài A, sinh 26/11/2014 cho Nguyễn Thị Hồng L là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Trần Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Trần Gia H và cháu Trần Hoài A mỗi cháu là 1.000.000đ(Một triệu đồng)/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ly hôn, anh Trần Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng L phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001043 ngày 23/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ