vanban.org

Quyết định 48/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Mạnh H và bà Phạm Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Mạnh H và bà Phạm Thị D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Manh H và Phạm Thị D ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Mạnh H và bà Phạm Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 18 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 93/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/02/2026 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1987; Nơi thường trú: Số nhà A, tổ B, phường M, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Khu dân cư A, 24A9, An Bình Đ.1, phường T, Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1990; Nơi thường trú: Số nhà A, tổ B, phường M, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố A, phường M, tỉnh Điện Biên. ĐT: xxxx.xxx.xxx.

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58; khoản 1, 2 Điều 81; các điều 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Mạnh H và bà Phạm Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Mạnh H và bà Phạm Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Việt H1, sinh ngày 29/05/2023 cho ông Phạm Mạnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Phạm Anh Đ, sinh ngày 04/03/2019 cho bà Phạm Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Ông Phạm Mạnh H, bà Phạm Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của các bên. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả và nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm Mạnh H và bà Phạm Thị D mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông Phạm Mạnh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nên ông Phạm Mạnh H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000090 ngày 11/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Trả lại cho ông Phạm Mạnh H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ