vanban.org

Quyết định 48/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị B và anh Lương Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vi Thị B và anh Lương Văn L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị B - Lương văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị B và anh Lương Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/QĐST-HNGĐTH, ngày 02 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2026/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị B. Sinh năm: 1996.

Địa chỉ: Thôn P, xã BM, tỉnh TH.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn:

Anh Lương Văn L. Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn P, xã BM, tỉnh TH.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm a khoản Điều 24; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị B và anh Lương Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vi Thị B và anh Lương Văn L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vi Thị B và anh Lương Văn L thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Lương Thành Đ, giới tính: Nam, sinh ngày 01/08/2017. Chị Bảy trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lương Thành Đ khi con chung thành niên. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Vi Thị B và anh Lương Văn L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vi Thị B và anh Lương Văn L thống nhất thỏa thuận chị B chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị B đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, chị B được nhận lại 150.000 đồng tại Thi hành án Dân sự tỉnh TH theo biên lai thu tiền số: 0001528 ngày 04 tháng 3 năm 2026. Anh L không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ