vanban.org

Quyết định 48/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần T Tru ̣ sở : 449 N, phường C, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
̀
KHU VỰC 4 - CÂN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 11 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 546/2026/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần T

Tru ̣ sở : 449 N, phường C, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Trần Phước L - Chứ c vu ̣: Giám đốc.

Pháp nhân đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H.

Tru ̣ sở : 25 Bis N, phường S, thành phố Hồ Chí Minh. (Theo hợp đồng ủy quyến số 0795.12/2024/HDUQ/HDB-HDX ngà y 30/12/2024)

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Nguyễn Hữu Đ - Chứ c vu ̣: Tổng Giám đốc.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H - Chứ c vu ̣: Giá m đốc Trung tâm xử lý nợ kiêm Trưở ng phòng xử lý nợ khu vực miền nam (Theo Quyết đi ̣nh v/v Tổng giá m đốc - Ngườ i đại diê ̣n theo phá p luật của H2 ủy quyền khởi kiê ̣n, tham gia tố tụng và thực hiê ̣n cá c thủ tục phá p lý liên quan đến bản á n, thi hà nh á n, xử lý nợ tại cơ quan nhà nướ c có thẩm quyền số 3196/2025/QĐ-TGĐ ngà y 16/6/2025).

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền tham gia tố tu ̣ng:

1. Ông Hà Hoàng N - Chứ c vu ̣: Chuyên viên quan hê ̣ khách hàng cá nhân. Đi ̣a chi: số A, Quốc lộ I, khu vực P, phường T, thành phố Cần Thơ.̉

2. Ông Trần Quốc N1 - Chứ c vu ̣: Chuyên viên cao cấp. Đi ̣a chỉ: lầu E, F P, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo giấy ủy quyền ngà y 11/3/2025 của Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố H).

Bị đơn:

1. Ông Trần Thanh B - sinh năm 1980.

2. Bà Nguyễn Thị Bích H1 - sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Bị đơn ông Trần Thanh B, bà Nguyễn Thị Bích H1 phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công ty cổ phần T số tiền tính đến ngày 03/02/2026 là 6.816.945.066 đồng (Sáu tỷ tám trăm mười sáu triệu chín trăm bốn mươi lăm ngàn không trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó: Nợ khoản vay có tài sản đảm bảo: 6.556.025.516 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 4.920.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.387.704.328 đồng; Nợ lãi quá hạn: 248.321.188 đồng. Nợ thẻ tín dụng: 260.919.550 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 100.032.124 đồng; Nợ lãi trong hạn: 103.646.796 đồng; Nợ lãi quá hạn: 57.240.630 đồng và tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng 23174/21MN/HĐTD ngày 02/06/2021, Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 11407/24MN/HĐTD ngày 05/04/2024 và Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng từ ngày 04/02/2026 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 16805/21MN/HĐBĐ ngày 02/6/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số: 16805/21MN/HĐBĐ/PL01 ngày 05/4/2024 để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 1594, tờ bản đồ số: 3, diện tích: 6.018,9 m2, địa chỉ: khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ (nay là khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DA408060, số vào sổ cấp GCN: CH03759 do UBND quận T, thành phố Cần Thơ cấp ngày 05/05/2021, cập nhật thay đổi ngày 14/5/2021.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông B, bà H1 phải nộp số tiền 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm ngàn đồng) để trả lại cho Công ty cổ phần T.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông B, bà H1 phải nộp số tiền 28.704.236đ (Hai mươi tám triệu bảy trăm lẻ bốn ngàn hai trăm ba mươi sáu đồng) tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ (đã xét giảm 50% án phí phải nộp cho đương sự do hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo đơn xin giảm tiền án phí có xác nhận của chính quyền địa phương ngày 03/02/2026).

Nguyên đơn Công ty cổ phần T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.784.726đ (Năm mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi bốn ngàn bảy trăm hai mươi sáu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010948 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ