- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị H và anh Hoàng Văn L yêu cầu xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Điểm b khoản 1 Điều 12; Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST - HNGĐ Ngày 13/6/2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Về việc: “Yêu cầu xác định cha cho con”)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Vũ Thu Giang
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Thu Giang - Thư ký TAND huyện Văn Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Giang tham gia phiên họp: Bà Lưu Thị Cúc - Kiểm sát viên.
Vào hồi 14 giờ 00 phút ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Giang mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 43/2025/TLST - VHNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 11/2025/QĐST - VHNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đặng Thị H, sinh năm: 1987.
HKTT: Chung cư SN, phường KH, quận HĐ, TP HN.
Tạm trú: Căn 3912A tòa H1 Havenpark, KĐT E, xã PC, huyện VG, tỉnh HY.
2. Anh Hoàng Văn L, sinh năm: 1980.
HKTT: TDP số 6, phường CD, quận N, thành phố HN.
Tạm trú: Căn 3912A tòa H1 Havenpark, KĐT E, xã PC, huyện VG, tỉnh HY.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Hoàng Mạnh T sinh ngày 04/10/2024 theo giấy chứng sinh số 3467000 ngày 04/10/2024 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Tiến: Chị Đặng Thị H, sinh năm: 1987 là mẹ đẻ cháu T.
- Anh Trần Nguyên Q, sinh năm 1978.
HKTT: P1808, chung cư SN, phường KH, quận HĐ, TP HN.
Những người tham gia tố tụng khác:
Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1967.
HKTT: Thôn T, xã C, huyện T, tỉnh H.
* Tại phiên họp có mặt anh Chị H, anh L; vắng mặt: anh Q, bà H1.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Tại đơn yêu cầu, bản tự khai và biên bản lấy lời khai người yêu cầu chị Đặng Thị H trình bày:
Năm 2011, chị đăng ký kết hôn với anh Trần Nguyên Q, sinh năm 1978; HKTT: P1808, chung cư SN, tổ 15, phường KH, quận HĐ, TP HN. Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến chị và anh Q sống ly thân từ tháng 01/2024 và không còn liên hệ, không nói chuyện và không quan tâm đến nhau. Trong thời gian ly thân với anh Q chị có quan hệ tình cảm với anh Hoàng Văn L, nhưng không chung sống cùng anh L vì chị và anh Q chưa ly hôn. Đến tháng 04/2024 chị xin ly hôn với anh Q tại Toà án nhân dân quận Hà Đông, TP Hà Nội và đến ngày 23/01/2025 Toà án quận Hà Đông đã ra bản án số 61/2025/HNGĐ-ST giải quyết cho chị được ly hôn với anh Q và giải quyết về người chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đối với cháu Trần Yến N, sinh ngày 29/6/2013 và cháu Trần Nguyên B, sinh ngày 16/7/2016. Trong quá trình giải quyết ly hôn với anh Q chị xác định đang mang thai với anh L nên chị không đưa việc đang mang thai vào giải quyết trong vụ án ly hôn giữa chị với anh Q.
Ngày 04/10/2024 chị sinh 01 cháu trai dự định đặt tên là Hoàng Mạnh T theo giấy chứng sinh số 346700 của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Chị và anh L cùng xác định cháu Hoàng Mạnh T là con chung của chị và anh L. Ngày 12/10/2024 anh L đã làm đơn yêu cầu xét nghiệm AND gửi công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN, công ty đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm ADN kiểm tra huyết thống giữa anh L và cháu T. Ngày 15/10/2024 Kết quả xét nghiệm ADN của công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN kết luận anh L là cha đẻ cháu T. Chị và anh L đều xác nhận anh L và bé trai dự định đặt tên là Hoàng Mạnh T do chị sinh ra ngày 04/10/2024 có quan hệ huyết thống cha con.
Để làm thủ tục khai sinh cho cháu T, chị đề nghị Toà án nhân dân huyện Văn Giang chấp nhận yêu cầu của chị và anh L, xác nhận anh Hoàng Văn L là cha đẻ của cháu Hoàng Mạnh T theo giấy chứng sinh số 346700 ngày 04/10/2024 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội.
* Tại đơn yêu cầu, bản tự khai và biên bản lấy lời khai người yêu cầu anh Hoàng Văn L trình bày:
Từ khoảng tháng 01/2024 anh có quan hệ tình cảm với chị Đặng Thị H, thời gian này chị H đang sống ly thân với chồng là anh Trần Nguyên Q. Do chị H đang có quan hệ hôn nhân hợp pháp nên anh và chị H không chung sống với nhau như vợ chồng. Khoảng tháng 4/2024 chị Hoàn có đề nghị xin ly hôn anh Q tại Toà án nhân dân quận Hà Đông, TP Hà Nội. Quá trình giải quyết ly hôn, chị H xác định đang mang thai với anh nên không đưa việc đang mang thai vào giải quyết trong vụ án ly hôn giữa chị H với anh Q. Ngày 23/01/2025 Toà án quận Hà Đông đã ra bản án số 61/2025/HNGĐ-ST giải quyết cho chị Hđược ly hôn với anh Q.
Ngày 04/10/2024 chị H sinh 01 cháu trai dự định đặt tên là Hoàng Mạnh T theo giấy chứng sinh số 346700 của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Anh và chị H cùng xác định cháu Hoàng Mạnh T là con chung của anh và chị H. Ngày 12/10/2024 anh đã làm đơn yêu cầu xét nghiệm AND gửi Công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN và phía Công ty đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm ADN kiểm tra huyết thống giữa anh và cháu T. Ngày 15/10/2024 Kết quả xét nghiệm ADN của Công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN kết luận anh là cha đẻ cháu T. Anh và chị H đều cùng xác nhận anh và bé trai dự định đặt tên là Hoàng Mạnh T do chị Đặng Thị H sinh ra ngày 04/10/2024 có quan hệ huyết thống cha con.
Để có căn cứ làm các giấy tờ nhân thân cho cháu T đúng theo quy định pháp luật, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Văn Giang chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của anh và chị H, xác nhận anh là cha đẻ của cháu Hoàng Mạnh T theo giấy chứng sinh số 346700 ngày 04/10/2024 của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và Kết quả xét nghiệm ADN của Công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN.
Những người làm chứng bà Nguyễn Thị H1 trình bày:
Năm 2011 chị H và anh Trần Nguyên Q có đăng ký kết hôn trên tinh thần tự nguyện. Quá trình chị Hvà anh Q chung sống anh chị có xảy ra mâu thuẫn với nhau, do đó từ tháng 01/2024 chị H và anh Q đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian ly thân anh Q và chị H không còn liên hệ, không nói chuyện và quan tâm nhau. Trong thời gian chị H và anh Q ly thân chị H có quen biết và có quan hệ tình cảm với anh Hoàng Văn L.
Khoảng tháng 4/2024 chị H xin ly hôn anh Q, đến tháng 01/2025 Toà án nhân dân quận Hà Đông đã ra bản án số 61/2025/HNGĐ-ST giải quyết cho anh Q và chị Hly hôn đồng thời giải quyết về con chung. Chị Hoàn và anh Q có 02 con chung là cháu Trần Yến N, sinh ngày 29/6/2013 và cháu Trần Nguyên B, sinh ngày 16/7/2016.
Trong quá trình giải quyết ly hôn với anh Q, chị H đã mang thai với anh L. Ngày 04/10/2024 chị H sinh 01 cháu trai dự định đặt tên là Hoàng Mạnh T theo giấy chứng sinh số 346700 của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Chị H xác định cháu Hoàng Mạnh T là con của anh L. Anh L và cháu T đã làm xét nghiệm AND tại Công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN, kết quả xác định anh Hoàng Văn L là cha đẻ của cháu Hoàng Mạnh T do chị H sinh ra ngày 04/10/2024.
Tại phiên họp hôm nay:
Chị H, anh L giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án xác định anh Hoàng Văn L là cha đẻ cháu Hoàng Mạnh T.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của thẩm phán và các đương sự: Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên họp. Các đương sự chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ các Điều 89; Điều 101; Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 29, Điều 371, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Thị H và anh Hoàng Văn L, xác định anh L là cha đẻ cháu Hoàng Mạnh T, sinh ngày 04/10/2024 theo giấy chứng sinh của Bệnh viện phụ sản Hà Nội và Kết quả xét nghiệm ADN của Công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Văn Giang nhận định:
Về tố tụng: Yêu cầu về việc “Xác định cha cho con” là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án, quy định tại khoản 10 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, người yêu cầu là chị Đặng Thị Hvà anh Hoàng Văn L hiện đang cư trú tại KĐT E, xã P, huyện VG, tỉnh HY nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Văn Giang.
Người làm chứng là bà Nguyễn Thị H1 vắng mặt tại phiên họp và có quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, nên Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định tại Khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung yêu cầu:
Về yêu cầu xác định cha cho con: Xét yêu cầu của chị Đặng Thị H và anh Hoàng Văn L về việc yêu cầu Tòa án xác định anh Hoàng Văn L là cha đẻ cháu Hoàng Mạnh T sinh ngày 04/10/2024, thấy rằng:
Chị Đặng Thị Hly hôn với anh Trần Nguyên Q theo Bản án số 61/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của Toà án quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Ngày 04/10/2024 chị H sinh cháu Hoàng Mạnh T tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Theo giấy chứng sinh số 346700 quyển số 300000 ngày 04/10/2024 của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
Theo quy định tại điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình: “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân”. Theo pháp lý cháu T được xác định là con chung của chị Đặng Thị H và anh Trần Nguyên Q. Nhưng xét thấy:
Trên thực tế tại Bản án số 61/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của Toà án quận Hà Đông, thành phố Hà Nội xác định chị H và anh Q đã ly thân từ tháng 10 năm 2023, mỗi người sống một nơi, không quan tâm tới nhau không ai quan tâm đến ai và xác định chị H và anh Q có 02 con chung là cháu Trần Yến N sinh ngày 29/6/2013 và Trần Nguyên B, sinh ngày 16/7/2016.
Những người yêu cầu và người làm chứng đều thừa nhận, trong thời gian ly thân anh Q, chị H có quan hệ tình cảm và có thai với anh L, ngày 04/10/2024 chị H sinh cháu Hoàng Mạnh T theo Giấy chứng sinh số: 346700; quyển số: 300000 ngày 04/10/2024 của bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
Tại Kết quả xét nghiệm ADN ngày 15/10/2024 của Công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN, Công ty TNHH Công nghệ di truyền NOVAGEN đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm AND cho những người sau:
1. HOÀNG VĂN L
Giới tính: Nam; ngày sinh: 21/02/1980;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 24/6/2021;
Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Việt Nam.
Loại mẫu: Máu; (Ký hiệu: B6636H).
2. HOÀNG MẠNH T (tên khai sinh dự kiến)
Giới tính: nam; ngày sinh:04/10/2024;
Giấy chứng sinh số: 346700; quyển số: 300000;
Ngày cấp: 04/10/2024; Nơi cấp: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
Loại mẫu: Máu; (Ký hiệu: C6636H).
Kết luận: Hoàng Văn L có quan hệ huyết thống cha – con với Hoàng Mạnh T, độ tin cậy trên 99,999999%.
Căn cứ Điều 11 của Thông tư liên tịch số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định về chứng cứ, chứng minh quan hệ cha, mẹ, con có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu xác định anh Hoàng Văn L là cha đẻ cháu Hoàng Mạnh T.
Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Giang tại phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về lệ phí:
Yêu cầu của chị H, anh L thuộc trường hợp được miễn lệ phí và chị H, anh L có đơn xin miễn nộp lệ phí, nên miễn lệ phí cho chị H, anh L theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; khoản 3 Điều 367; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 39 của Bộ luật dân sự.
- Điều 88, 91, 101 và 102 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Điều 11 của Thông tư liên tịch số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ.
- Điểm b khoản 1 Điều 12; Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1.Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc xác định cha cho con của chị Đặng Thị H và anh Hoàng Văn L.
Xác định anh Hoàng Văn L Giới tính: Nam; ngày sinh: 21/02/1980; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 24/6/2021;Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Việt Nam là cha đẻ của cháu Hoàng Mạnh T (tên khai sinh dự kiến); Giới tính: nam; ngày sinh: 04/10/2024;Giấy chứng sinh số: 346700; quyển số: 300000; Ngày cấp: 04/10/2024; Nơi cấp: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
2.Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Đặng Thị H và anh Hoàng Văn L được miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Vũ Thu Giang |