- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ú Thị L và anh Lù Văn Tr yêu cầu Tòa án Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2025/TLST - HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị Ú Thị L, sinh ngày 27/8/2002
Địa chỉ: tổ dân phố Th, phường K, tỉnh Lai Châu.
- Anh Lù Văn Tr, sinh ngày 27/3/1998
Địa chỉ: bản S, xã M, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 08 tháng 9 năm 2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Ú Thị L và anh Lù Văn Tr trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: chị Ú Thị L và anh Lù Văn Tr là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2020, ngày 17/12/2020 tại UBND xã Nậm Mạ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu nay là UBND xã Nậm Mạ, tỉnh Lai Châu. Đến nay chị L và anh Tr đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
Chị Ú Thị L và anh Lù Văn Tr đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, không yêu cầu chia tài sản chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ú Thị L và anh Lù Văn Tr.
- Về việc nuôi con: chị Ú Thị L và anh Lù Văn Tr có 02 con chung, cháu Lù Bảo Ng, sinh ngày 12/02/2020 và cháu Lù Bảo H, sinh ngày 12/02/2020. Chị L và anh Tr thỏa thuận như sau:
Chị Ú Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là cháu Lù Bảo Ng và Lù Bảo H cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Ú Thị L và anh Lù Văn Tr thỏa thuận, anh Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/02 con chung/tháng đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) (mỗi con chung 2.500.000 đồng/tháng).
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 30 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị L có đơn yêu cầu thi hành án, anh Tr chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Anh Lù Văn Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh Tr thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Ú Thị L và anh Lù Văn Tr tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Ú Thị L và anh Lù Văn Tr thỏa thuận anh Tr là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Lù Văn Tr đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000116 ngày 25/8/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Nậm Mạ; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND khu vực 1 - Lai Châu; - THA dân sự tỉnh Lai Châu; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |