vanban.org

Quyết định 48/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N.N.H và chị H.N.N.D Về con chung: Anh N.N.H và chị H.N.N.D xác nhận quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là cháu N.T.D, sinh ngày 16/02/2015 và cháu N.H.C.M, sinh ngày 04/01/2019 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
Số: 48/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/7/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh N.N.H, sinh ngày 01/03/1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/08/2022; HKTT và nơi ở:, tổ X, phường Kiến Hưng, Hà Nội.

- Chị H.N.N.D, sinh ngày 04/10/1991; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/11/2021; HKTT và nơi ở: Tổ Y, Giảng Võ, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh N.N.H và chị H.N.N.D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội số 58/2015, quyển số 01/2015 ngày 15/04/2015. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Anh N.N.H và chị H.N.N.D yêu cầu Toà án nhân dân Khu vực 1 – Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/7/2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh N.N.H và chị H.N.N.D xác nhận quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là cháu N.T.D, sinh ngày 16/02/2015 và cháu N.H.C.M, sinh ngày 04/01/2019. Khi ly hôn, anh N.N.H và chị H.N.N.D thống nhất thỏa thuận: Giao cháu N.T.D và cháu N.H.C.M cho anh N.N.H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị H.N.N.D có trách nhiệm đóng góp 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/tháng tiền cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ tháng 07/2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị H.N.N.D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

. Về nhà ở và tài sản chung: Anh N.N.H và chị H.N.N.D tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh N.N.H và chị H.N.N.D không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Anh N.N.H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N.N.H và chị H.N.N.D

- Về con chung: Anh N.N.H và chị H.N.N.D xác nhận quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là cháu N.T.D, sinh ngày 16/02/2015 và cháu N.H.C.M, sinh ngày 04/01/2019

Anh chị thoả thuận: Giao cháu N.T.D và cháu N.H.C.M cho anh N.N.H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị H.N.N.D có trách nhiệm đóng góp 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/tháng tiền cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ tháng 07/2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị H.N.N.D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về nhà ở và tài sản chung: Anh N.N.H và chị H.N.N.D tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh N.N.H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000476 ngày 10/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ