vanban.org

Quyết định 48/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Hữu N, sinh năm: 1982 Chị Hà Thị Mỹ H, sinh năm: 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2025/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Hữu N, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn LS, xã CL, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Chị Hà Thị Mỹ H, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn LS, xã CL, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Trương Hữu N, sinh năm: 1982

- Chị Hà Thị Mỹ H, sinh năm: 1984

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị Mỹ H được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là các cháu: Trương Hà Hữu T, sinh ngày: 24/10/2014; Trương Hà Hữu C, sinh ngày: 22/8/2017.

Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Hữu N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mỗi cháu 2.500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 9/2025 cho đến khi các cháu Trương Hà Hữu T, Trương Hà Hữu C đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Anh Trương Hữu N và chị Hà Thị Mỹ H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Anh Trương Hữu N và chị Hà Thị Mỹ H mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn, anh Trương Hữu N phải nộp 150.000Đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Anh Trương Hữu N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Trương Hữu N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000449 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa, anh Trương Hữu N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Kể từ ngày chị Hà Thị Mỹ H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trương Hữu N chưa thi hành xong số tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Trương Hữu N còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ