- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con - Nguyễn Thị Kim T - Bùi Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Văn C (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 045/2014, quyển số 01/2014 ngày 25/04/2014 ngày 25/04/2014 tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Nơi làm việc: Trường tiểu học T3, T, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn C, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: ấp P, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Văn C (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 045/2014, quyển số 01/2014 ngày 25/04/2014 ngày 25/04/2014 tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Văn C thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục hai con chung Bùi Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 30/10/2015 và Bùi Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 15/12/2019 (hiện hai con chung đang sống với chị T).
Anh Bùi Văn C không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung (do chị Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0004633, ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim T số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Bùi Văn C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 11- Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Thùy Trang |