vanban.org

Quyết định 48/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn A và bà Đỗ Thị B (ông A và bà B kết hôn ngày 06 tháng 01 năm 1998 theo giấy đăng ký kết hôn số 18/1998, quyển số 01/1998 tại Ủy ban nhân dân xã ĐƠ, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn A và bà Đỗ Thị B thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Toản-Quế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn A và bà Đỗ Thị B (ông A và bà B kết hôn ngày 06 tháng 01 năm 1998 theo giấy đăng ký kết hôn số 18/1998, quyển số 01/1998 tại Ủy ban nhân dân xã ĐƠ, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp“Ly hôn”, giữa;

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn A, sinh năm 1973

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1978

Cùng cư trú: Thôn ĐL, xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn A và bà Đỗ Thị B (ông A và bà B kết hôn ngày 06 tháng 01 năm 1998 theo giấy đăng ký kết hôn số 18/1998, quyển số 01/1998 tại Ủy ban nhân dân xã ĐƠ, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn A và bà Đỗ Thị B thuận tình ly hôn

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là Lê Quang C, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2008 cho bà Đỗ Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày lập Biên bản hòa giải thành (ngày 21 tháng 4 năm 2025).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn A phải nộp 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Biên lai thu tiền số 0008444 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ