vanban.org

Quyết định 48/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Kim Thị Sa R, sinh năm 1958. Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Kim Thị Sa R thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho bà Phạm Thị Kim N tiền mua thức ăn còn thiếu là 25.912.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/QĐST-DSCầu Kè, ngày 04 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2024/TLST-DS, ngày 27 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Kim Thị Sa R, sinh năm 1958. Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Kim Thị Sa R thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho bà Phạm Thị Kim N tiền mua thức ăn còn thiếu là 25.912.000 đồng. Bà Phạm Thị Kim N không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 647.800 đồng. Tòa án đã giải thích cho các đương sự biết án phí các bên phải chịu theo quy định của pháp luật thì bà Kim Thị Sa R tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 323.900 đồng nhưng bà Kim Thị Sa R là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm được Tòa án chấp nhận nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phạm Thị Kim N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 323.900 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 647.800 đồng theo biên lai thu tiền số 0008818 ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Bà Phạm Thị Kim N được nhận lại số tiền chênh lệch là 323.900 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ