vanban.org

Quyết định 48/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Đ và anh Đỗ Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Đ và anh Đỗ Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Văn Đạo, sinh ngày 25/4/2006; Đỗ Thúy Ngọc, sinh ngày 24/8/2009. Con Đỗ Văn Đạo đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ Đ - ĐỖ VĂN H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2025/QĐCNTTLHB, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ Hòa giải thụ lý số 48/2025/TLHG - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Đ và anh Đỗ Văn H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Đ

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: chị Trần Thị Đ, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn 4, xã

Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Người bị kiện: anh Đỗ Văn H, sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn 4, xã Trung

Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2025, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Đ và anh Đỗ Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Đ và anh Đỗ Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Văn Đạo, sinh ngày 25/4/2006; Đỗ Thúy Ngọc, sinh ngày 24/8/2009. Con Đỗ Văn Đạo đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao con Đỗ Thúy Ngọc cho anh Hùng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Đào cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 4/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Đ và anh Đỗ Văn H thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Chị Trần Thị Đ và anh Đỗ Văn H không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ