- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2024/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 868/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1999
Nơi cư trú: Thôn B, thị trấn C, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1997
Nơi cư trú: Thôn L, xã X, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn M, sinh ngày 28/02/2022 cho bà Nguyễn Thị V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn T đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình. Bà V tự nguyện nộp thay án phí cho ông T. Tổng cộng bà V phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0005349 ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Hoàn lại cho bà V 150.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí như trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - UBND thị trấn C, h. Cam Lâm, GCNKH số 95, ngày 13/8/2019; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thùy My |