- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim N và anh Đỗ Anh D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 2002, địa chỉ: Khu 15, xã C, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện tại: Khu 7, tổ 12, xã D, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Đỗ Anh D, sinh năm 1994, địa chỉ: Khu 15, xã C, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim N và anh Đỗ Anh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Đỗ Ngọc Bảo H, sinh ngày 04/01/2020 và cháu Đỗ Anh K, sinh ngày 20/11/2021 cho anh Đỗ Anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Chị Lê Thị Kim N không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng với anh Đỗ Anh D vì anh D tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được ngăn quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Lê Thị Kim N và anh Đỗ Anh D đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Kim N chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001538 ngày 20/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Hoàn lại cho chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. "Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự"./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện L; - UBND xã C, huyện L; (Đăng ký ngày 08/9/2021) - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thu Trang |