- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2024/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Hưng;
- Các hội thẩm nhân dân: Ông T và ông T; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hôn nhân gia đình”;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1994. Nơi đăng ký HKTT tại: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Chỗ ở hiện nay: Khu 4, xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ. * Bị đơn: Anh Nguyễn Công Tr, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị Hồng N và anh Nguyễn Công Tr đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Công D, sinh ngày 02/03/2015 và cháu Nguyễn Công Ph, sinh ngày 17/11/2018. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cả 02 con chung cho anh Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Hồng N tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai thu số: AA/2021/0002586 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Du; - THA dân sự huyện Tiên Du ; - UBND xã (phường); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tiến Hưng |