vanban.org

Quyết định 48/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lại Thị L và anh Phạm Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị L và anh H xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Phạm Đức H1, sinh ngày 29/3/2015 và cháu Phạm Kim N, sinh ngày 14/12/2016. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị L và anh H, để chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Phạm Đức… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LẠI THỊ L XIN LY HÔN PHẠM VĂN H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lại Thị L và anh Phạm Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2024/QĐST-HNGĐDuy Tiên, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: chị Lại Thị L, sinh năm 1990; nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố K, phường T, thị xã D, tỉnh Hà Nam; chỗ ở hiện nay: Thôn D, xã T, thị xã D, tỉnh Hà Nam;

- Bị đơn: anh Phạm Văn H, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, thị xã D, tỉnh Hà Nam;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lại Thị L và anh Phạm Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị L và anh H xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Phạm Đức H1, sinh ngày 29/3/2015 và cháu Phạm Kim N, sinh ngày 14/12/2016. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị L và anh H, để chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Phạm Đức H1 và cháu Phạm Kim N kể từ tháng 8/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị L và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.2 Về tài sản chung; công sức; công nợ: chị L và anh H thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị L và anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng

Chấp nhận sự tự thỏa thuận của chị L và anh H, để chị L nộp toàn bộ khoản tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị L được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: 0001150 ngày 15/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Trả lại cho chị L số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ