vanban.org

Quyết định 48/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Trọng Đại, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 36 Nguyễn Hữu Thọ, phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dòi nợ tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KONTUM
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 48/2024/QĐST-DS
Tp. KonTum, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 146/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Trọng Đại, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Số 36 Nguyễn Hữu Thọ, phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Bình, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Số 24/28 Huỳnh Thúc Kháng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Anh Lê Văn Bình công nhận nợ anh Hoàng Trọng Đại khoản tiền gốc 330.000.000 đồng và tiền lãi suất trên khoản nợ gốc kể từ ngày 25/12/2023 đến 25/11/2024 là 54.450.000 đồng, theo “Giấy mượn tiền” đề ngày 25/10/2022.

2.2. Anh Lê Văn Bình phải trả khoản tiền nợ gốc và tiền lãi suất nêu trên cho anh Hoàng Trọng Đại, như sau:

- Trả tiền gốc 330.000.000 (Ba trăm ba mươi triệu) đồng 01 lần vào ngày 05/12/2025.

- Trả tiền lãi suất 54.450.000 (Năm mươi tư triệu, bốn trăm năm mươi nghìn) đồng bằng 02 lần, cụ thể:

+ Lần 1: Trả 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu) đồng vào ngày 05/01/2025;

+ Lần 2: Trả 27.450.000 (Hai mươi bảy triệu, bốn trăm năm mươi nghìn) đồng vào ngày 05/02/2025.

2.3. Trả lãi suất trên khoản tiền nợ gốc 330.000.000 đồng với mức lãi suất 18%/năm, thời hạn trả vào ngày 05 hàng tháng kể từ ngày 05/12/2024 đến khi trả hết nợ.

* Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền:

Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Kể từ ngày đến hạn trả nợ và anh Hoàng Trọng Đại có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Văn Bình chậm trả khoản tiền lãi suất 54.450.000 đồng nêu trên thì anh Bình phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Lãi suất do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Anh Lê Văn Bình chậm trả khoản tiền nợ gốc 330.000.000 đồng thì phải chịu mức lãi suất 18%/năm đã được hai bên đã thỏa thuận nêu trên.

2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Anh Lê Văn Bình phải chịu 9.611.000 (Chín triệu, sáu trăm mười một nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

- Hoàn trả lại anh Hoàng Trọng Đại 10.400.000 (Mười triệu, bốn trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0000189 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ